Được sản xuất bằng phương pháp ép đùn thành dạng hạt tròn, Từ than đá viên nén/ than hoạt tính ép đùn có dạng hạt hình trụ với đường kính từ 1,5 mm đến 4–5 mm. Với khả năng hấp phụ mạnh mẽ và sinh bụi tối thiểu, vật liệu than này phù hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau. Nhờ độ bền cơ học cao, hiệu suất hấp phụ vượt trội và khả năng tái sinh thuận tiện dựa trên các chất gây ô nhiễm đã được hấp phụ, sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong việc làm sạch khí/không khí và xử lý nước công nghiệp.
YIHANG từ than đá viên bi than hoạt tính từ than đá được sản xuất từ antraxit chất lượng cao làm nguyên liệu đầu vào. Quy trình sản xuất bao gồm nghiền, phối trộn, ép định hình, cacbon hóa, hoạt hóa bằng hơi nước ở nhiệt độ cao và sàng lọc tinh chế. Sản phẩm có dạng hạt trụ màu đen. Sản phẩm sở hữu cấu trúc vi mao quản và trung mao quản phong phú bên trong, diện tích bề mặt riêng lớn, độ bền cơ học cao, ít bị vỡ vụn thành bột, hàm lượng tro thấp, khả năng hấp phụ vượt trội, chịu được axit và kiềm, chịu được nhiệt độ cao, trở lực dòng chảy thấp và có thể chịu tải dưới áp lực. Sản phẩm thích hợp cho các thiết bị hấp phụ giường cố định và có thể được rửa sạch, tái sinh để sử dụng lặp lại. Đây là loại vật liệu tiêu hao hấp phụ chủ đạo trong xử lý nước, xử lý khí thải, tinh chế hóa chất và thu hồi dung môi .
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật cho than hoạt tính dạng cột dựa trên than đá do Công ty Yihang cung cấp. Đối với các chỉ tiêu và chi tiết đặc biệt, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
|
Môn học |
Đơn vị |
Nhóm 1 |
Cấp độ 2 |
Cấp độ 3 |
Cấp độ 4 |
Cấp độ 5 |
|
Đường kính |
mm |
φ0,9; Φ1,5; Φ2; Φ3; Φ4 (có thể tùy chỉnh) |
||||
|
I-ốt |
mg/g |
≥800 |
≥900 |
≥1000 |
≥1050 |
≥1100 |
|
Diện tích bề mặt |
m²/g |
≥700 |
≥800 |
≥950 |
≥1000 |
≥1050 |
|
CTC |
% |
≥40 |
≥50 |
≥60 |
≥70 |
≥80 |
|
Độ cứng |
% |
≥95 |
≥95 |
≥95 |
≥95 |
≥95 |
|
Ẩm |
% |
<5 |
<5 |
<5 |
<5 |
<5 |
|
Ash |
% |
≤15 |
≤15 |
≤15 |
≤15 |
≤15 |
|
Mật độ |
kg/m³ |
500-550 |
450-550 |
450-500 |
400-450 |
400-450 |

Là ứng dụng cốt lõi của sản phẩm này, loại than hoạt tính này có độ bền cơ học cao và cấu trúc mao quản cân bằng. Sản phẩm rất phù hợp để đổ đầy vào các thiết bị hấp phụ khí thải khác nhau và được sử dụng làm vật liệu lọc tiêu chuẩn cho tháp phun, hộp hấp phụ than hoạt tính và tháp hấp phụ khí thải.
Có dạng hạt đều đặn và tỷ lệ nghiền vỡ thấp, sản phẩm duy trì độ ổn định về trở lực gió trong điều kiện vận hành lưu lượng khí lớn. Sản phẩm có thể tái sinh nhiều lần nhằm giảm chi phí tiêu hao dài hạn cho quá trình xử lý khí thải.
Dùng để khử clo nâng cao, khử mùi và loại bỏ các chất hữu cơ vi lượng trong nước thải công nghiệp, nước cấp sinh hoạt đô thị và các dự án tái sử dụng nước tái chế.
Hồi phục các dung môi hữu cơ bao gồm benzen, acetone và ethanol thông qua quá trình hấp phụ; khử màu và tinh chế nguyên liệu hóa chất cũng như loại bỏ tạp chất và lưu huỳnh khỏi các sản phẩm dầu mỏ.
Làm sạch và thông gió công nghiệp, lọc và khử mùi khí thải từ hệ thống điều hòa không khí trung tâm, cũng như khử mùi tại các trạm xử lý chất thải.
Chiết xuất vàng bằng phương pháp ngâm chiết đống (heap leaching) trong luyện kim vàng, làm chất mang xúc tác, hấp phụ kim loại nặng nhằm phục hồi đất bị ô nhiễm.
Câu hỏi thường gặp về than hoạt tính dạng viên nén từ than đá
A: - Xử lý khí thải: Đường kính 4,0 mm và 5,0 mm là các lựa chọn phổ biến, đảm bảo độ sụt áp ổn định và khả năng chống vỡ vụn khi đổ đầy vào tháp hấp phụ có lưu lượng khí lớn;
- Xử lý nước: Đường kính 3,0 mm được ưu tiên; đường kính 1,5 mm/2,0 mm dành cho các bể lọc nhỏ, yêu cầu độ chính xác cao.
Có thể sản xuất theo kích thước tùy chỉnh như Φ0,9 mm dựa trên yêu cầu thiết bị cụ thể của khách hàng.
A: Giá trị i-ốt biểu thị mức độ phát triển vi lỗ của than hoạt tính:
- 800–950 mg/g: Áp dụng cho khử mùi thông thường, xử lý khí thải công nghiệp thông dụng và khử clo cơ bản trong nước cấp sinh hoạt;
- 1000–1100 mg/g: Được thiết kế đặc biệt để xử lý khí thải VOC nồng độ cao từ các ngành sơn, in ấn và hóa chất, với hiệu suất hấp phụ xuất sắc đối với các phân tử nhỏ.
Chỉ số CTC tăng cùng với giá trị i-ốt cao hơn nhằm nâng cao khả năng thu hồi dung môi.
A: - Đối với dự án xử lý khí thải: Có thể nạp trực tiếp mà không cần làm sạch sơ bộ;
- Đối với xử lý nước: Ngâm và xả bằng nước sạch để loại bỏ bột mịn trên bề mặt, tránh gây tắc đường ống.
A: Tuổi thọ trung bình: 2–6 tháng đối với xử lý khí thải, 3–12 tháng đối với xử lý nước. Với độ cứng trên 95%, than viên từ than đá của chúng tôi có thể được tái sinh nhiệt 3–5 lần sau khi bão hòa, giúp giảm chi phí mua sắm dài hạn cho khách hàng.
A: Độ cứng ≥95% giúp tránh hiện tượng vỡ vụn và rò rỉ bụi dưới tác động của luồng khí mạnh; độ ẩm được kiểm soát nghiêm ngặt dưới 5% tại nhà máy, mật độ thể tích thấp hơn giúp khách hàng giảm chi phí tiêu thụ khi đổ đầy.
A: Có. Các thông số kỹ thuật như giá trị i-ốt, hàm lượng tro, kích thước hạt và mật độ thể tích có thể được tùy chỉnh để đáp ứng các tiêu chuẩn phát thải địa phương cũng như điều kiện làm việc thực tế.
A: Than hoạt tính dạng viên từ than đá có độ bền cơ học cao và chi phí cạnh tranh, rất phù hợp cho xử lý khí thải và nước thải công nghiệp quy mô lớn. Than hoạt hóa vỏ dừa có vi mao quản nhỏ hơn nhưng chi phí cao hơn và độ cứng yếu hơn, chủ yếu được sử dụng trong tinh lọc cấp thực phẩm và nước uống.
A: Yihang là một nhà sản xuất và nhà cung cấp chuyên nghiệp, uy tín có trụ sở tại Trung Quốc, chuyên về than hoạt tính dạng viên từ than đá. Với công nghệ sản xuất chín muồi và quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt, Yihang cung cấp đa dạng các sản phẩm phân cấp khác nhau, đáp ứng các tiêu chuẩn thử nghiệm quốc tế, dịch vụ tùy chỉnh và nguồn cung số lượng lớn ổn định cho khách hàng toàn cầu trong các lĩnh vực xử lý khí thải, xử lý nước và tái chế dung môi.